본문 바로가기

베트남어

복음 훈련과 업_학업, 직업의 균형(골로새서 2:2~3) #베트남어 기도수첩 17.06 Huấn luyện phúc âm và sự nghiệp - sự cân bằng của nghề nghiệp, học tập Cô lô se 2:2-3 “hầu cho lòng những kẻ ấy được yên ủi, và lấy sự yêu thương mà liên hiệp, đặng có nhiều sự thông biết đầy dẫy chắc chắn, đến nỗi có thể hiểu sự mầu nhiệm của Ðức Chúa Trời, tức là Ðấng Christ, mà trong Ngài đã giấu kín mọi sự quí báu về khôn ngoan thông sáng” Nếu không ngừng nhận sự huấn luyện .. 더보기
전도복지와 세계복음화(창세기 45:1~5) #베트남어 베트남어 기도수첩 16.06 Phúc lợi truyền đạo và phúc âm hóa thế giới Sáng thế ký 45:1-5 “Bây giờ, đừng sầu não, và cũng đừng tiếc chi về điều các anh đã bán tôi đặng bị dẫn đến xứ nầy; vì để giữ gìn sự sống các anh, nên Ðức Chúa Trời đã sai tôi đến đây trước các anh”(5) Đức Chúa Trời mong muốn đời sống chúng ta không ngừng trong công việc làm Ngài đẹp lòng. Đó là đời sống phát hiện và tận hiến cho .. 더보기
시대 과제(요한계시록 12:1~9) #베트남어 베트남어 기도수첩 15.06 Chủ đề của thời đại Khải huyền 12:1-9 “Con rồng lớn đó bị quăng xuống, tức là con rắn xưa, gọi là ma quỉ và Sa-tan, dỗ dành cả thiên hạ; nó đã bị quăng xuống đất, các sứ nó cũng bị quăng xuống với nó” (9) Đức Chúa Trời có kế hoạch cho mọi tương lai của thế gian và hoàn thành điều đó. Chúng ta có trong kế hoạch đó đôi khi sẽ phạm lỗi nhưng không thất bại. Bởi mọi thứ của chú.. 더보기
새로운 모델(디모데후서 2:1~7) #베트남어 베트남어 기도수첩 13.06 Hình mẫu mới II Ti mô thê 2:1-7 “Hãy hiểu rõ điều ta nói cho con, và chính Chúa sẽ ban sự khôn ngoan cho con trong mọi việc” (7) Học vấn của thế gian đặt nền tảng từ sáng thế ký đoạn 3, 6, 11 đang không ngừng phát triển. Và văn hóa của công vụ các sứ đồ đoạn 13, 16, 19 phát triển từ trong đó nên nhiều người đã đánh mất khả năng phân biệt thuộc linh. Để xem và tận hưởng thấy.. 더보기